BÌNH VÔI
Ngải tượng, Củ một, Củ mối trôn.
Stephania glabra (Roxb.) Miers., họ Tiết dê (Menispermaceae).
Stephania rotunda Lour.;Cissampelos glabra Roxb.
Một số loài thuộc chi Stephania có cùng alkaloid chính như Stephania sinica H. S. Lo, Stephania kwangsiensis H. S. Lo… cũng được dùng.
Một số loài thuộc chi Stephania có cùng alkaloid chính như Stephania sinica H. S. Lo, Stephania kwangsiensis H. S. Lo… cũng được dùng.
Dây leo, phần dưới thân phình thành củ to, nằm nửa chìm nửa nổi trong khe đá hay chìm trong đất. Da thân củ màu nâu đen, xù xì, giống như hòn đá, hình dáng thay đổi tùy nơi củ phát triển.Lá hình tim, có góc cạnh hoặc không, đường kính 8-9 cm, cuống dài 5-8 cm. Hoa nhỏ mọc thành tán. Quả chín hình cầu, màu đỏ tươi, trong chứa một hạt hình móng ngựa.
Cây mọc hoang ở những vùng núi đá hay núi đất.
Củ (Tuber Stephaniae glabrae). Phiến màu vàng nâu tới nâu nhạt, bề mặt thỉnh thoảng có những sợi nhỏ, thể chất nhẹ, dai, vị đắng nhẹ.
Thu hái khi cây bắt đầu tàn hay mới mọc dây mới. Củ được thái mỏng, phơi hoặc sấy khô.
Thu hái khi cây bắt đầu tàn hay mới mọc dây mới. Củ được thái mỏng, phơi hoặc sấy khô.
Hyndarin có tác dụng an thần, gây ngủ, giảm đau rõ rệt.
Cycleanin có tác dụng kháng viêm; roemerin có tác dụng gây tê tại chỗ; stepharin có tác dụng kháng cholinesterase.
Bình vôi được dùng làm thuốc an thần, giảm đau, trị đau lưng, nhức mỏi. Dùng dưới dạng bột, cao chiết toàn phần hay chiết lấy alkaloid tinh khiết.
Chế phẩm:
Sen vông (viên nén - XNDP 2), Rotunda (Sirop - XNDP 2), Tetrahydropalmatin, Hyndarin (Viên nén), Rotunda (Viên nén – XNDP 2).
Ghi chú:
Loài Stephania pierrei Diels mọc nhiều ở vùng cát ven biển miền Trung, một số loài Stephania khác có rễ củ hay củ nhỏ cũng được dùng làm thuốc. Thành phần hóa học của các cây này cũng là các alkaloid nhưng không có hyndarin nên tác dụng chính không phải là an thần.
Cycleanin có tác dụng kháng viêm; roemerin có tác dụng gây tê tại chỗ; stepharin có tác dụng kháng cholinesterase.
Bình vôi được dùng làm thuốc an thần, giảm đau, trị đau lưng, nhức mỏi. Dùng dưới dạng bột, cao chiết toàn phần hay chiết lấy alkaloid tinh khiết.
Chế phẩm:
Sen vông (viên nén - XNDP 2), Rotunda (Sirop - XNDP 2), Tetrahydropalmatin, Hyndarin (Viên nén), Rotunda (Viên nén – XNDP 2).
Ghi chú:
Loài Stephania pierrei Diels mọc nhiều ở vùng cát ven biển miền Trung, một số loài Stephania khác có rễ củ hay củ nhỏ cũng được dùng làm thuốc. Thành phần hóa học của các cây này cũng là các alkaloid nhưng không có hyndarin nên tác dụng chính không phải là an thần.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét