Chủ Nhật, 12 tháng 6, 2016

BÀI 21.   ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

1. Nền nông nghiệp nhiệt đới:
a. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên  thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
*  Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:
- Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp. Mùa đông lạnh cho phép phát triển cây trồng vụ đông ở ĐBSH.
- Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ.
- Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng. Đồng bằng thế mạnh là cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản; miền núi thế mạnh cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn.
 * Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…
 b. Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới.
- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái
- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi.
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ hoạt động giao thông vận tải và công nghiệp chế biến
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới
2 .Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới :
- Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
-  Đặc điểm chính của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa
3. Xu hướng chuyển dịch trong nông nghiệp
- Nông nghiệp giảm tỉ trọng 79,3%(1990)-> 73,5%(2005)
- Chăn nuôi tăng tỉ trọng 17,9%(1990)->24,7% (2005)
- Dịch vụ nông nghiệp chưa ổn định tỉ trọng 2,8%(1990)->1,8%(2005)
 BÀI 22. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
I. Ngành trồng trọt:
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt đang chuyển dịch theo hướng tích cực
-          Cây lương thực giảm tỉ trọng
-          Cây rau đậu tăng tỉ trọng
-          Cây công nghiệp tăng tỉ trọng
-          Cây ăn quả giảm tỉ trọng
-          Cây khác giảm tỉ trọng
 1.Sản xuất lương thực
* Tình hình sản xuất lương thực:
- Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh: 5,6 triệu ha (1980) lên 7,3 triệu ha (2005).
- Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi
- Năng suất tăng mạnhà đạt 4,9 tấn/ha/năm à nhờ áp dụng các biện pháp thâm canh.
- Sản lượng lương thực quy thóc tăng nhanh: 14,4 triệu tấn (1980) lên 39,5 triệu tấn, trong đó lúa là 36,0 triệu tấn (2005).
- Bình quân lương thực đạt trên 470 kg/người/năm.
- VN xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
- Diện tích và sản lượng hoa màu lương thực cũng tăng nhanh.
* Phân bố:
ĐBSCL là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước, chiếm trên 50% diện tích, 50% sản lượng lúa cả nước.
2. Sản xuất cây thực phẩm
* Tình hình phát triển
Rau đậu trồng tập trung ven các thành phố lớn. Diện tích rau cả nước là trên 500.000 ha, Diện tích đậu các loại trên 200.000 ha
* Phân bố: ĐNB, Tây Nguyên, ĐBSH, ĐBSCL
3. Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:
a/ Cây công nghiệpchiếm 23,7% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005) và có xu hướng trong đó cây lâu năm tăng tỉ trọng, cây hang năm giảm tỉ trọng
* Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp:
+ Sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước và khí hậu
+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp.
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
+ Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, nâng cao thu nhập của người dân, nhất là ở trung du-miền núi
+ Góp phần phần phân bố lại dân cư và lao động
* Điều kiện phát triển:
+ Thuận lợi (về tự nhiên, xã hội, kinh tế: trình bày, phân tích và dẫn chứng)
+ Khó khăn (thị trường)
* Tình hình phát triển và phân bố
 Nước ta chủ yếu trồng cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt. Tổng DT gieo trồng năm 2005 khoảng 2,5 triệu ha, trong đó cây lâu năm là hơn 1,6 triệu ha (65%)
 - Cây công nghiệp lâu năm:
+ Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích,sản lượng
+ Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp
+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô lớn.
+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè
·         Café trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB
·         Cao su trồng nhiều ở ĐNB, Tây Nguyên, BTB
·         Chè trồng nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên
·         Hồ tiêu trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, DHMT
·         Điều trồng nhiều ở ĐNB
·         Dừa trồng nhiều ở ĐBSCL
+Cây công  nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá...
·         Mía trồng nhiều ở ĐBSCL, ĐNB, DHMT
·         Lạc trồng nhiều ở BTB, ĐNB, Đắc Lắc
·         Đậu tương trồng nhiều ở TD-MN phía Bắc, Đắc Lắc, Hà Tây, Đồng Tháp
·         Đay trồng nhiều ở ĐBSH
·         Cói trồng nhiều ở ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa
·         Dâu tằm tập trung ở Lâm Đồng
·         Bông vải tập trung ở NTB, Đắc Lắc
b/ Cây ăn quả: chuối, cam, xoài, nhãn, vải…Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là ĐBSCL, ĐNB.
II.Ngành chăn nuôi:
Chiếm 24,7% giá trị sản lượng nông nghiệp có xu hướng tăng trong nông nghiệp
- Tỷ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng.
- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) chiếm tỷ trọng ngày càng cao.
- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:
Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ...) ...
Khó khăn (giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh...)
1/Chăn nuôi lợn và gia cầm
-Đàn lợn hơn 27 triệu con (2005), cung cấp hơn ¾  sản lượng thịt các loại.
-Gia cầm với tổng đàn trên 250 triệu con (2003).
-Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL
2/ Chăn nuôi gia súc ăn cỏ
-Đàn trâu: 2,9 triệu conà nuôi nhiều ở TD-MN phía Bắc, BTB
-Đàn bò: 5,5 triệu conà BTB, NTB, Tây Nguyên. Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở tp.HCM, HN…
-Dê, cừu: 1,3 triệu con nuôi khắp nơiBÀI  24.  VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
I.Ngành thủy sản
1/ Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản.
a/Thuận lợi:
- Nước ta có đường bờ biển dài, có 4 ngư trường lớnHải Phòng-Quảng Ninh, quần đảo Hoàng Sa-Trường Sa, Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa-Vũng Tàu, Cà Mau-Kiên Giang.
Nguồn lợi hải sản rất phong phú. Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn. Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm, rong biển hơn 600 loài,…
- Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn có khả năng nuôi trồng hải sản. Nước ta có nhiều sông, suối, kênh rạch…có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt. Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản là 850.000 ha, trong đó 45% thuộc Cà Mau, Bạc Liêu.
- Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích phát triển, nhân dân có kinh nghiệm nuôi trồng và đánh bắt.
- Các phương tiện đánh bắt được trang bị tốt hơn; các dịch vụ thuỷ sản và công nghiệp chế biến cũng phát triển mạnh.
- Thị trường tiêu thụ được mở rộng trong và ngoài nước.
b/Khó khăn:
- Thiên tai, bão, gió mùa Đông Bắc thường xuyên xảy ra.
- Tàu thuyền và phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới, năng suất lao động còn thấp. Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu.
- Chế biến  và chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế.
- Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm.
2/Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
* Tình hình phát triển: trong những năm gần đây có những bước phát triển đột phá.,SLTS năm 2005 là hơn 3,4 triệu tấn, SL bình quân đạt 42 kg/người/năm, là một trong những nước xuất khẩu hang đầu thế giới. ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng tăng trong cơ cấu và giá trị
*Khai thác thủy sản:
- Sản lượng khai thác liên tục tăng, đạt 1,79 triệu tấn (2005), trong đó cá biển 1,36 triệu tấn.
- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB và Nam Bộ. Dẫn đầu là các tỉnh về SL đánh bắt: Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Định, Bình Thuận, Cà Mau.
*Nuôi trồng thủy sản:
-Chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản.
-Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều, diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản là gần 1 triệu ha, trong đó ĐBSCL chiếm hơn 70%.
-Nghề nuôi tôm phát triển mạnh với hình thức bán thâm canh và thâm canh công nghiệpà tập trung ở ĐBSCL
- Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở ĐBSCL và ĐBSH, nhất là ở An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra, cá basa.

II.Ngành lâm nghiệp
1) Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.
- Kinh tế:
+ Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người
+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp.
+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng đồng bằng
- Sinh thái:
+ Chống xói mòn đất
+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm
+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn
+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước.
2) Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đã bị suy thoái nhiều:
Có 3 loại rừng:
- Rừng phòng hộ: gần 7 triệu ha, có tác dụng lớn đối với việc điều hòa dòng chảy, chống lũ, chống xói mòn, ở DHMT còn chắn cát bay.
-Rừng đặc dụng: bảo tồn ĐTV quý hiếm, phát triển du lịch, cân bằng sinh thái…
- Rừng sản xuất: 5,4 triệu ha, tạo ra nhiều giá trị kinh tế.
3)  Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
-Trồng rừng: có 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ,…rừng phòng hộ. Hàng năm trồng khoảng 200.000 ha rừng tập trung.
-Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: khai thác hàng năm khoảng 2,5 triệu m3gỗ, 120 triệu cây tre, 100 triệu cây nứa.
-Các sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, đồ gỗ…công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển, lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ) và Liên hợp giấy Tân Mai (Đồng Nai).
-Các vùng có diện tích rừng lớn: Tây Nguyên, BTB
-Rừng còn được khai thác cung cấp gỗ củi, than củi.BÀI  25.  TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
1. Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:
- Sự tác động tổng hợp của nhiều nhân tố lên hoạt động nông nghiệp trên các vùng lãnh thổ khác nhau là cơ sở cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
- Sự phân hóa các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tạo ra nền chung cho sự phân hóa
- Trên nền chung ấy, các nhân tố kinh tế,xã hội, kĩ thuật, lịch sử  có tác động khác nhau
2. Các vùng nông nghiệp ở nước ta:  có 7 vùng nông nghiệp (học trong sách giáo khoa + Atlat địa lí Việt Nam)
3. Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:
- Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu hướng chính:
·         Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, phát triển vùng chuyên canh quy mô lớn
·         Đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn
- Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sàn xuất hàng hoá.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét