Chủ Nhật, 12 tháng 6, 2016

BÀI  26.  CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1. Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọng
+ Thuộc 3 nhóm chính: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước;
+ Cơ cấu ngành công nghiệp đang có sự chuyển dịch
*         Công nghiệp khai thác
*         Công nghiệp chế biên
                        *     Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
- Nguyên nhân:
+ Điều kiện trong nước và thế giới
+ Chính sách phát triển công nghiệp của việt nam
+ Có sự đầu tư của nước ngoài
2. Cơ cấu CN theo lãnh thổ:
a/Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
-ĐBSH & vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất nước. Từ Hà Nội toả theo các hướng với các cụm chuyên môn hoá:
1.      Hải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả: khai thác than , cơ khí.
2.      Đáp Cầu- Bắc Giang: phân hoá học, VLXD.
3.      Đông Anh-Thái Nguyên: luyện kim ,cơ khí.
4.      Việt Trì-Lâm Thao-Phú Thọ: hoá chất, giấy.
5.      Hoà Bình-Sơn La: thuỷ điện.
6.      Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hoá: dệt, ximăng, điện.
-Ở Nam Bộ: Hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng điểm: tp.HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu, có các ngành: khai thác dầu ,khí; thực phẩm, luyện kim, điện tửàtp.HCM là TTCN lớn nhất cả nước.
-DHMT: Huế, Đà Nẵng, Vinh, với các ngành: cơ khí, thực phẩm, điệnàĐà Nẵng là TTCN lớn nhất vùng.
-Vùng núiCông nghiệp chậm phát triển, phân bố phân tán, rời rạc, chủ yếu là điểm công nghiệp
b/ Sự phân trên là kết quả tác động của nhiều yếu tố:
·         Vị trí địa lý, TNTN
·         Nguồn lao động có tay nghề, thị trường tiêu thụ
·         Kết cấu hạ tầng
·         Chính sách phát triển CN
·         Thu hút đầu tư nước ngoài.
-Khu vực TD-MN còn hạn chế là do thiếu đồng bộ các nhân tố trên, nhất là GTVT kém phát triển.
*Những vùng có giá trị công nghiệp lớn: ĐNB, ĐBSH, ĐBSCLàĐNB chiếm hơn ½ tổng GTSXCN.
3. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần KT:
-Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc:
·         Khu vực Nhà nước giảm tỉ trọng
·         Khu vực ngoài Nhà nước tăng tỉ trọng
·         Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trong
- Nguyên nhân: Nước ta đa dạng hóa thành phần kinh tế công nghiệp, có sự đầu tư của nước ngoài
 BÀI 27. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
1/ Công nghiệp năng lượng:
a/Công nghiệp khai thác nguyên nhiên liệu:
*Công nghiệp khai thác than:
- Tình hình phát triển
+Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn, chiếm hơn 90% trữ lượng than cả nước, ngoài ra còn có than mỡ ở Thái Nguyên, than nâu ở ĐBSH, than bùn ở Cà Mau…
+Than được khai thức dưới hình thức lộ thiên và hầm lò. Năm 2005, sản lượng than đạt hơn 34 triệu tấn, tiêu thụ trong và ngoài nước.
- Phân bố: Than khai thác nhiều ở Quảng ninh
*Công nghiệp khai thác dầu khí:
-Tình hình phát triển
+Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa: bể trầm tích s.Hồng, Trung Bộ, Cửu Long
+Nam Côn Sơn, Thổ Chu-Mã Lai, với trữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m3 khí.
+Năm 1986 bắt đầu khai thác đến năm 2005, sản lượng dầu đạt 18,5 triệu tấn.
+Năm 2009, đưa vào họat động nhà máy lọc dầu Dung Quất, Quảng Ngãi).
+Khí đốt còn được đưa vào phục vụ cho các ngành công nghiệp điện lực, sản xuất phân bón như: nhà máy nhiệt điện và sản xuất phân đạm Phú Mỹ, Cà Mau.
- Phân bố:
+ Các mỏ dầu đang khai thác:
+ Các mỏ khí đang khai thác:
b/ Công nghiệp điện lực:
*Tình hình phát triển
- Đến nay, sản lượng điện tăng rất nhanh đạt 52,1 tỷ kwh (2005), bao gồm nhiệt điện và thủy điện. Trong đó nhiệt điện cung cấp 70% sản lượng địên
- Đường dây 500 kv được xây dựng từ Hoà Bình đi Phú Lâm (tp.HCM) đưa vào hoạt động.
- Thủy điện: Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và sông Đồng Nai (19%).
- Nhiệt điện:
+ Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu  tiềm tàng: năng lượng mặt trời, sức gió…
+ Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếu dựa vào than ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung  và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí.
* Phân bố:
- Các nhà máy thủy điện đã xây dựng…………….
- Các nhà máy thủy điên đang xây dựng…………
- Các nhà máy nhiệt điện……………..
2/ Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm:
a/ Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt:
-Công nghiệp xay xát phát triển mạnh, sản lượng gạo, ngô xay xát đạt 39,0 triệu tấn (2005)à phân bố tập trung tp.HCM, HN, ĐBSH, ĐBSCL.
-Công nghiệp đường mía: sản lượng đường kính đạt 1,0 triệu tấn (2005)àphân bố tập trung ở ĐBSCL, ĐNB, DHMT…
-Công nghiệp chế biến cafe, chè, thuốc lá phát triển mạnh: chế biến chè chủ yếu ở TD-MN BB, Tây Nguyên-SL đạt 127.000 tấn; chế biến cafe chủ yếu ở  Tây Nguyên, ĐNB, BTB-SL đạt 840.000 tấn cafe nhân;
-Công nghiệp rượu, bia, nước giải khát phát triển nhanh. Hàng năm sx 160-220 triệu lít rượu, 1,4 tỷ lít biaà tập trung nhất ở tp.HCM, HN, HP, ĐN
b/ Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi:
-Chưa phát triển mạnh do cơ sở nguyên liệu cho ngành còn hạn chế.
-Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ở một số đô thị lớn. Sản lượng sữa đặc trung bình hàng năm đạt 300-350 triệu hộp.
-Thịt và sản phẩm từ thịt à Hà Nội, tp.Hồ Chí Minh.
c/ Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản:
-Nghề làm nước mắm nổi tiếng ở Cát Hải (HP), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang). Sản lượng  hàng năm đạt 190-200 triệu lít.
-Chế biến tôm, cá và một số sản phẩm khác: tăng trưởng nhanh đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nướcà phát triển tập trung ở ĐBSCL

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét