Chủ Nhật, 12 tháng 6, 2016

Bài  32. VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU - MIỀN NÚI BẮC BỘ


1/ Khái quát chung
- Vị trí địa lí: giáp Trung quốc, Lào, Đồng bằng sông Hồng, có vùng biển Đông bắc
- Ý nghĩa:
+ Thuận lợi cho phát triển kinh tế
+ Thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế bắng giao thông đường bộ, đường biển
+ Có ý nghĩa quan trọng trong an ninh, quốc phòng
- Thế mạnh
+ Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, có điều kiện phát triển kinh tế đa ngành
+ Cơ sở vật chất có nhiều tiến bộ
- Khó khăn: đây là vùng thưa dân, trình độ lao động còn hạn chế, vùng núi cơ sở vật chất còn nghèo nàn
2/ Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện
 a/ Khai thác, chế biến khoáng sản
* Tiềm năng Giàu khoáng sản bậc nhất nước ta, rất phong phú, gồm nhiều loại (kể ra)..............
* Thực trạng
- Than: tập trung vùng Quảng Ninh, Na Dương, Thái Nguyên, Sản lượng khai thác trên 30 triệu tấn/năm. Than tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Than dùng trong nhà máy luyện kim, nhiệt điện như Uông Bí (150 MW), Uông Bí mở rộng (300MW), Na Dương (110MW), Cẩm Phả (600MW)…
- Sắt ở Yên Bái, kẽm-chì ở Bắc Kạn,
- Dồng-vàng ở Lào Cai,
- Bô-xit ở Cao Bằng.
-Thiếc Tĩnh Túc, sx 1000 tấn/nămà tiêu dùng trong nước & xuất khẩu.
- Apatid Lào Cai, khai thác 600.000 tấn/năm dùng để sản xuất phân bón.
- Đồng-niken ở Sơn La.
- Cơ cấu công nghiệp đa ngành
+ Phát triển công nghiệp khai khoáng (Sản lượng khai thác than đá 30triệu tấn/năm)
+Phát triển công nghiệp luyện kim,hóa chất và sản xuất vậy liệu xây dựng (mỗi năm sản xuất 1000 tấn thiếc)
b/Thuỷ điện:
* Tiềm năng : Trữ năng lớn nhất nước ta. Trữ năng trên sông Hồng chiếm 37% trữ năng cả nước (11 triệu KW), riêng sông Đà 6 triệu KW
*Thực trạng :
- Đã xây dựng: nhà máy thuỷ điện Hòa Bình trên sông Đà (1,900MW), Thác Bà trên sông Chảy (110MW)
- Đang xây dựng thuỷ điện Sơn La trên sông Đà (2.400MW), Tuyên Quang trên sông Gâm (342MW)
- Phát triển thủy điện cần chú ý sự thay đổi môi trường
3/ Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt & ôn đới
* Tiềm năng
-Đất: feralít trên đá phiến, đá vôi và đá mẹ khác; đất phù sa cổ, đất phù sa ở các cánh đồng giữa núi: Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên…
-Khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa, có mùa đông lạnh, chịu ảnh hưởng sâu sắc của vùng đồi núi nên có khí hậu lạnhà phát triển các cây CN có nguồn gốc cận nhiệt & ôn đới
- Nhân dân có kinh nghiệm trồng và chế biến chè
*Hiện trạng:
+ Chè: Đây là vùng trồng chè lớn nhất nước ta, 80 nghìn ha,  trồng nhiều ở Phú thọ, Thái nguyên, Yên bái, Hà giang, Sơn la
+ Cà phê : 3,3 nghìn ha trồng rải rác các tỉnh
+ Cây dược liệu. trồng nhiều ở Cao bằng, Lạng sơn, vùng núi Hoàng liên sơn
+Cây ăn quả: trồng nhiều ở Cao bằng, Lạng sơn, vùng núi Hoàng liên sơn
+ Rau vụ đông & sản xuất hạt giống, rau quanh năm, trồng hoa xuất khẩu  ở Sapa
Và cho phép phát triển nền nông nghiệp hàng hóa đem lại hiệu quả cao & có tác dụng hạn chế nạn du canh, du cư.
*Biện pháp:
- Phát triển CNCB,GTVT
- Định canh, định cư cho nhân dân
- Phát triển thủy lợi
- Hình thành các vùng chuyên canh qui mô lớn
4/Chăn nuôi gia súc:
a.Tiềm năng:
- Nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên 600-700m
- Nhiều giống vật nuôi tốt
- Người dân có kinh nghiệm chăn nuôi đại gia súc nhất là trâu, bò
- Lương thực được đảm bảo
- Nhu cầu trong nước và xuất khẩu lớn
b.Thực trạng
 -Bò sữa 900.000 con, chiếm 16% đàn bò cả nước (2005) ở Mộc Châu, Sơn La.
 -Trâu 1,7 triệu con, chiếm 1/2 đàn trâu cả nước, nuôi rộng khắp (2005)
 - Lợn trong vùng hơn 5,8 triệu con, chiếm 21% đàn lợn cả nước (2005)
c.Biện pháp :
- Tăng cường dịch vụ thú y, giống vật nuôi.
- Phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở chế biến
-Cải tạo đồng cỏ để nâng cao năng suất
  5/ Kinh tế biển
*Tiềm năng: Vùng biển Quảng Ninh giàu tiềm năngàphát triển tổng hợp kinh tế biển như............
* Thực trạng :
- Phát triển mạnh nuôi trồng & đánh bắt thuỷ sản( ngư trường Quảng Ninh-Hải Phòng.)
- Du lịch biển-đảo (vịnh Hạ Long)
- GTVT biển: xây dựng, nâng cấp cảng  nước sâu Cái lânBài 33. VẤN ĐỂ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

1/ Các thế mạnh, hạn chế của vùng chủ yếu của vùng:
a/ Thế mạnh
* Vị trí địa lí: nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc, giáp Trung du miền núi Bắc bộ, Bắc trung bộ, vịnh Bắc bộ, thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế
* Tài nguyên thiên nhiên
- Diện tích đất nông nghiệp lớn 51,2%diện tích đồng bằng, trong đó 70% là đất phù sa màu mỡà giá trị nông nghiệp
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng.
- Tài nguyên nước phong phú, có giá trị lớn về kinh tế là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. Ngoài ra còn có nước ngầm, nước nóng, nước khoáng.
- Tài nguyên biển: bờ biển dài 400 km, vùng biển có tiềm năng phát triển KT biển, du lịch
- Khoáng sản không nhiều, có giá trị là đá vôi, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên.
* Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Nguồn lao động dồi dào
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt
b/ Hạn chế:
- Một số tài nguyên bị xuống cấp
- Thiên tai thường xuyên xảy ra
- Số dân, mật độ dân số cao so với cả nước
- Vấn đề việc làm còn nan giải
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm
c/ Vấn đề cần giải quyết:
- Quỹ đất nông nghiệp đang bị thu hẹp
- Sức ép việc làm
2/ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
a/ Nguyên nhân
-Do vai trò đặc biệt của ĐBSH: nằm trong địa bàn kt trọng điểm PB, vùng trọng điểm LTTP lớn thứ2...
-Cơ cấu KT của ĐBSH trước đây có nhiều hạn chế, không phù hợp với tình hình phát triển KTXH hiện nay và trong tương lai
-Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH nhằm khai thác hiệu quả những thế mạnh vốn có của vùng, góp phần phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân
b/Thực trạng:
  Cơ cấu kinh tế  đang có sự chuyển dịch  tích cực nhưng còn chậm.
- Giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III
- Có sự chuyển dịch trong nội bộ ngành
c/Định hướng:
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III, đảm bảo tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề XH và môi trường
- Chuyển dịch  trong nội bộ từng ngành kinh tế:
  + Trong khu vực I:
·         Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
·         Trong trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây thực phẩm và cây ăn quả.
  + Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm dựa vào thế mạnh về tài nguyên và lao động: công nghiệp chế biến LT-TP, dệt may, da giày, cơ khí, điện tử…
  + Trong khu vực III: phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạoBài 35. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ
1/ Khái quát chung:
-Thuận lợi: điều kiện tự nhiên đa dạng, lãnh thổ kéo dài, vùng biển mở rộng thuận lợi cho phát triển cơ cấu kinh tế đa ngành
- Hạn chế: Thường xuyên chịu thiên tai: bão, lũ, khô hạn, gió Lào…
2/ Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp
 a/ Lí do để hình thành cơ cấu nông lâm ngư: lãnh thổ kéo dài, tỉnh nào cũng có đồi núi, đồng bằng, biển
b/ Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp:
* Tiềm năng
- Diện tích rừng 2,46 triệu ha (20% cả nước). Độ che phủ rừng là 47,8%, chỉ đứng sau Tây Nguyên.
- Rừng có nhiều loại gỗ quý (lim, sến…), nhiều lâm sản chim, thú có giá trị(voi, bò tót…)
- Nhiều trung tâm chế biến gỗ và lâm sản
*Hiện trạng :
-Nhiều lâm trường hình thành khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ rừng
-Rừng sản xuất 34% diện tích, rừng phòng hộ 50%, rừng đặc dụng 16%
c/ Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven biển:
*Thế mạnh
-Vùng đồi trước núi có thể phát triển chăn nuôi đại gia súc
-Diện tích đất badan khá màu mỡ àTrồng cây công nghiệp lâu năm
-Vùng đồng bằng ven biển có nhiều đất cát pha àhình thành cây công nghiệp hàng năm và vùng lúa thâm canh
*Hiện trạng
- Đàn bò có 1,1 triệu con, (1/5 cả nước)
- Đàn trâu có 750 000 con, (1/4 cả nước)
- Hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, hàng năm
·         Cà phê ở Tây nghệ an, Quảng trị
·         Cao su, hồ tiêu ở Quãng bình, quãng trị
·         Chè ở Nghệ an
- Bình quân lương thực có tăng nhưng vẫn còn thấp 348 kg/người (năm 2005)
d/ Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp:
*Thế mạnh
-Tỉnh nào cũng giáp biểnà nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
- vùng biển có nhiều vịnh đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản
-Người dân có kinh nghiệm đánh bắt thủy sản
*Hiện trạng
-Việc nuôi trồng thủy sản nước lợn,nước mặn phát triển khá nhanh đã làm thay đôi rõ nét cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển
-Các tỉnh khai thác, đánh bắt nhiều………………….
3. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT
a/ Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa:
- Một số ngành CN trọng điểm:
+ Công nghiệp khai thác crom, thiếc
+ Công nghiệp sản xuất xi măng: Bỉm sơn, Nghi sơn , Hoàng mai
+ Công nghiệp  sản xuất thép: Hà tĩnh
+ Các nhà máy thủy điện: Bản vẽ, Cửa đạt, Rào quán
- Các TTCN chuyên môn hóa: phân bố chủ yếu ở dải ven biển, phía đông bao gồm Thanh Hóa-Bỉm Sơn, Vinh, Huế với các sản phẩm chuyên môn hóa khác nhau.
b/ Xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là GTVT
- Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT-XH của vùng
- Mạng lưới giao thông: quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất
- Các tuyến đường ngang như: quốc lộ 7, 8, 9.
-  Đường Hồ Chí Minh hoàn thành thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở vùng phía Tây
- Tuyến hành lang giao thông Đông-Tây cũng đã hình thành, hàng loạt cửa khẩu mở ra như: Lao Bảo, thúc đẩy giao thương với các nước láng giềng.
- Hầm đường bộ qua Hải Vân, Hoành Sơn góp phần gia tăng vận chuyển Bắc-Nam
- Hệ thống sân bay, cảng biển đang được đầu tư xây dựng & nâng cấp hiện đại như............

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét