Chủ Nhật, 12 tháng 6, 2016

BÀI 16.  ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
1. Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.
- Năm 2006 dân số nước ta là 84,1 triệu người, thứ 3 ĐNA, 13 trên thế giới.
ðNguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, bên cạnh đó gây trở ngại trong giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86.2%)
ðĐoàn kết tạo nên sức mạnh dân tộc, đa dạng văn hoá…, nhưng vẫn còn chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, nhất là đối với các dân tộc ít người, mức sống còn thấp.
2. Dân số tăng nhanh, dân số trẻ.
- Dân số nước ta tăng nhanh đặc biệt là nửa cuối thế kỷ XX: 1965-75: 3%, 1979-89: 2.1%.
- Thời kỳ 2000-2005 còn 1,32% đã giảm đáng kể nhưng vẫn còn cao, mỗi năm tăng hơn 1 triệu người.
àSức ép lên phát triển kinh tế, bảo vệ TNMT, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Dân số trẻ: độ tuổi lao động khoảng 64,0% dân số, trẻ em chiếm 27%, tuổi già chỉ 9,0% (2005).
à Lực lượng lao động dồi dào, trẻ nên năng động, sáng tạo, bên cạnh đó khó khăn trong giải quyết việc làm.
3. Sự phân bố dân cư không đều
Mật độ dân số: 254 người/km(2006) à phân bố không đều
a/ Phân bố không đều giữa đồng bằng – miền núi:
- Đồng bằng: 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số à Đồng bằng sông Hồng cao nhất, 1.225 người/km, gấp 5 lần cả nước.
- Miền núi: 3/4 diện tích - chiếm 1/4 dân số à Tây Nguyên 89 người/km2, Tây Bắc 69 người/km2
b/ Phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị:
- Thực trạng
+ Nông thôn: 73,1%, có xu hướng giảm.
+ Thành thị: 26,9%, có xu hướng tăng.
4/ Phân tích được nguyên nhân, hậu quả của dân đông, gia tăng nhanh và phân bố chưa hợp lí
- Nguyên nhân của dân số đông, gia tăng nhanh và phân bố chưa hợp lí:  Điều kiện tự nhiên, Kinh tế - xã hội, lịch sử khai thác lãnh thổ.
- Hậu quả: Sử dụng lãng phí, không hợp lý lao động, khó khăn trong khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường
5/ Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta:
- Tuyên truyền và thực hiện chính sách Kế hoạch hóa dân số có hiệu quả.
- Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng.
- Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp.
- Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.BÀI  17. LAO ĐỘNG VIỆC LÀM
1. Nguồn lao động
- Nguồn lao động dồi dào: Dân số hoạt động kinh tế ở nước ta chiếm 51,2% tổng số dân (42,53 triệu người), mỗi năm tăng hơn 1 triệu lao động.
ðLà lực lượng quyết định phát triển kinh tế đất nước.
- Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất.
- Chất lượng lao động ngày được nâng cao, nguồn lao động đã qua đào tạo chiếm 25,0%.
ðVẫn chưa đáp ứng yêu cầu hiện nay, nhất là lao động có trình độ cao.
- Chất lượng lao động các vùng không đồng đều.
- Có sự chênh lệch khá lớn về chất lượng lao động giữa thành thị và nông thôn.
2. Cơ cấu lao động
a/ Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế cơ cấu này có sự thay đổi nhưng còn chậm
Lao động có xu hướng giảm ở  khu vực 1 (57,3%), tăng ở khu vực 2 (18,2%) và 3 (24,5%). Tuy nhiên lao động trong khu vực 1 vẫn còn cao àsự thay đổi trên nhờ vào cuộc Cách mạng khoa học kỹ thuật, công nghiệp hóa,hiện đại hóa và quá trình Đổi mới.
b/ Cơ cấu lao động theo thành phần  kinh tế
Giai đoạn 2000-2005, lao độngtrong khu vực  ngoài Nhà nước chiếm 88,9% có xu hướng giảm, lao động trong khu vực nhà nước chiếm 9,5% có xu hướng giảm và lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 1,6% có xu hướng tăng
c/ Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
 Lao động thành thị ngày càng tăng chiếm 25,0%, ở nông thôn giảm chiếm 75,0% (2005).
d/ Năng suất lao dộng chưa cao:
Lao động nhìn chung năng suất còn thấp, quỹ thời gian lao động vẫn còn chưa được sử dụng triệt để, làm chậm sự chuyển biến trong thay đổi cơ cấu lao động
* Nguyên nhân của các xu hướng trên:
- Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Do chính sách nhà nước về dân số và dân cư
- Nước ta thu hút đầu tư nước ngoài
- Nước ta đang đô thị hóa
- Nước ta đa dạng hóa thành phần kinh tế
- Năng suất lao động chưa cao do lao động chưa qua đào tạo còn nhiều. Quỹ thời gian lao động trong nông nghiệp và nhiều xí nghiệp quốc doanh chưa sử dụng triệt để
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết
a/ Vấn đề giải quyết việc làm
- Mặc dù mỗi năm nước ta đã tạo ra khoảng 1 triệu chỗ làm mới nhưng tình trạng việc làm vẫn còn gay gắt.
- Năm 2005, tỷ lệ thất nghiệp của cả nước là 2,1%, còn thiếu việc làm là 8,1%. Thất nghiệp ở thành thị cao: 5,3%, thiếu việc làm ở thành thị là 4,5%.Ở nông thôn, thất nghiệp là 1,1%, thiếu việc làm là 9,3%.
b/ Quan hệ giữa dân số- lao động- việc làm
- Dân số đông nguồn lao động dồi dào
- Nguồn lao động dồi dào tạo ra nhu cầu việc làm rất lớn. nếu không giải quyết dẫn đến thất nghiệp và thiếu việc làm
c/ Hướng giải quyết
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động .
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
- Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.
- Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
 BÀI 18. ĐÔ THỊ HÓA
1. Đặc điểm
a/  Quá trình Đô thị hoá nước ta diển ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp
- Thành Cổ Loa, kinh đô của Nhà nước Âu Lạc, được coi là đô thị đầu tiên của nước ta.
- Thế kỷ XXI, xuất hiện thành Thăng Long.
- Thời Pháp thuộc, xuất hiện một số đô thị lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Sài gòn
- Đô thị hoá nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa nước ta còn thấp so với thế giới và khu vực
b/ Tỷ lệ dân thành thị ngày càng tăng: năm 2005 chiếm 26,9%, nhưng vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực.
c/ Đô thị nước ta có quy mô không lớn, phân bố không đều giữa các vùng
- Các đô thị tập trung đồng bằng ven biển
- Số lượng và qui mô đô thị khác nhau giữa các vùng. Vùng có số lượng đô thị nhiều là Trung du Miền núi bắc bộ. vùng có tỉ lệ dân thành thị cao là Đông nam bộ
2. Nguyên nhân đô thị hóa
- Gia tăng dân số nhanh
- Nươc ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Dân cư tập trung tự phát vào đô thị
- Sự phát triển công nghiệp và dịch vụ thu hút lao động về thành thị
- Nhu cầu việc làm của người dân
- Cơ sở hạ tầng phát triển và thu nhập cao
3. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội
- Đô thị  hoá ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình chuyến dịch cơ cấu kinh tế đất nước và địa phương.
- Đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế – xã hội. Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp, 87% GDP dịch vụ, 80% ngân sách Nhà nước.
- Đô thị là thị trường có sức mua lớn, nơi tập trung đông lao động có trình độ chuyên môn, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.
- Thu hút vốn đầu tư lớn, tạo động lực phát triển kinh tế.
- Tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
- Tác động tiêu cực: ô nhiễm môi trường, trật tự xã hội, việc làm, nhà ở 
BÀI  20. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Ý nghĩa:
-Có tầm quan trọng trong các mục tiêu phát triển kinh tế.
-Tạo tiền đề đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo…
- Phát huy tốt các nguồn lực
- Góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
1.Chuyển dịch cơ cấu ngành:
* Thực trạng
Giảm tỷ trong khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II,  khu vực III chiếm tỷ trọng cao nhưng chưa ổn định. Năm 2005, lần lượt các khu vực I, II, III có tỷ trọng là: 21,0%; 41,0%; 38,0%.
Xu hướng chuyển dịch là tích cực, nhưng vẫn còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới.
Có sự chuyển dịch trong nội bộ ngành
+Khu vực I: giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành thuỷ sản. Trong nông nghiệp, tỷ trọng ngành trồng trọt giảm, ngành chăn nuôi tăng.
+Khu vực II: công nghiệp chế biến có tỷ trọng tăng, công nghiệp khai thác có tỷ trọng giảm. Đa dạng hóa các sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường, nhất là các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và có sức cạnh tranh.
+Khu vực III: tăng nhanh các lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị và các dịch vụ mới.
* Nguyên nhân
- Nước ta đang trong giai đoan công nghiệp hóa hiện đại hóa
- Chính sách của nhà nước
- Đa dạng hóa các ngành kinh tế
2.  Chuyển dịch cơ cấu thành phần  kinh tế
* Thực trạng
-  Thành phần kinh tế Nhà nước giảm tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ dạo
- Thành phần kinh tế tư nhân ngày càng tăng tỉ trọng
- Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO
* Nguyên nhân:
- Nước ta đa dạng hóa các thành phần kinh tế
- Nước ta đang công nghiệp hóa hiện đại hóa
- Chính sách nhà nước
3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
* Thực trạng
- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp
- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh  tế trọng điểm:
 + Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
 + Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
 + Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
*Nguyên nhân
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của các vùng khác nhau
- Điều kiện kinh tế xã hội
- Chính sách nhà nước và có sự đầu tư của nước ngoài

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét