Chủ Nhật, 12 tháng 6, 2016

Bài 41. ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1. Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu:
a/ Thế mạnh:
- Chủ yếu đất phù sa, gồm 3 nhóm đất chính:
+ Đất phù sa ngọt: (1,2 triệu ha ) ven sông Tiền, sông Hậu,  là đất tốt nhất thích hợp trồng lúa.
+ Đất phèn (1,6 triệu ha) ở ĐTM, tứ giác Long Xuyên,  bán đảo Cà Mau.
+ Đất mặn (75 vạn  ha )ven biển Đông và vịnh Thái Lan à sản xuất NN hoặc nuôi trồng thủy sản.
-Khí hậu: có tính chất cận xích đạo, chế độ nhiệt cao ổn địnhà thuận lợi cho trồng trọt, nhất là trồng lúa
- Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt àđể tháu chua, rửa mặn, phát triển giao thông, nuôi trồng thuỷ sản, sinh hoạt.
- Sinh vật: chủ yếu là rừng ngập mặn (Cà Mau, Bạc Liêu) & rừng tràm (Kiên Giang, Đồng Tháp). Có nhiều loại chim, cá(54% trữ lượng cá biển cả nước)à Phát triển lâm nghiệp, thúy sản
- Khoáng sản: không nhiều chủ yếu là than bùn, dầu, khí àPhát triển CN năng lượng
b/ Khó khăn:
-Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn.
-Mùa khô kéo dài gây thiếu nước & sự xâm nhập mặn
-Thiên tai lũ lụt thường xảy ra.
-Khoáng sản hạn chế
3/ Sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL
-Khai thác hợp lí và bảo vệ môi trường
-Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu
-Duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.
-Chuyển đổi cơ cấu kinh tế
-Cần chủ động sống chung với lũBài 42. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO
1/ Vùng biển và thềm lục địa của nước ta giàu tài nguyên:
 a/Nước ta có vùng biển rộng lớn:
-Diện tích trên 1 triệu km2
-Bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng chủ quyền kinh tế biển, vùng thềm lục địa.
b/Phát triển tổng hợp kinh tế biển:
-Nguồn lợi SV: SV biển rất phong phú, nhiều loài có giá trị kinh tế cao: cá, tôm, mực, cua, đồi mồi, bào ngư…trên các đảo ven bờ NTB có nhiều chim yến.
-Tài nguyên khoáng sản: muối biển, titan, cát thủy tinh, dầu khí
-Có nhiều vũng vịnh thuận lợi xây dựng các cảng nước sâu, tạo điều kiện phát triển GTVT biển.
-Phát triển du lịch biển-đảo thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước.
2/ Đảo và quần đảo là bộ phận quan trọng của nước ta.Đây là nơi có nhiều tài nguyên,có vị trí quan trọng về an ninh,quốc phòng,cần phải bảo vệ :
a/Đảo và quần đảo:
-Có hơn 4.000 đảo lớn, nhỏ. Trong đó đảo lớn nhất là Phú Quốc.
-Quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Sơn, Thổ Chu, Nam Du.
- Biển nước ta có nhiều điều kiện để phát triển tổng hợp kinh tế biển:nguồn lợi sinh vật,tài nguyên ks,tài nguyên du lịch.
-Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển:  tiền tiêu để bảo vệ đất liền và cơ sở để tiến ra biển trong điều kiện hiện nay
b/Các huyện đảo ở nước ta:     
3/Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo:
a/Tại sao phải khai thác tổng hợp:
-Hoạt động KT biển rất đa dạng và phong phú, giữa các ngành KT biển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chỉ trong khai thác tổng hợp thì mới mang lại hiệu quả KT cao.
-Môi trường biển không thể chia cắt được, vì vậy khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại rất lớn.
-Môi trường đảo rất nhạy cảm trước tác động của con người, nếu khai thác mà không chú ý bảo vệ môi trường có thể biến thành hoang đảo.
b/Khai thác tài nguyên Sinh vật biển và hải đảo:
-Hiện trạng: Biển sâu trung bình,vùng biển nông,ấm quanh năm,sinh vật biển phong phú, ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh
-Biện pháp: Cần tránh khai thác quá mức, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ,cấm sử dung các phương tiện đánh bắt có tính hủy diệt,  hiện đại hóa các phương tiện đánh bắt
c/Khai thác tài nguyên khoáng sản:
*Hiện trạng :
- Phát triển nghề làm muối, nhất là ở Duyên hải NTB.
- Đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu, khí thềm lục địaàphát triển CN hóa dầu, sx nhiệt điện, phân bón…
* Biện pháp :
- Bảo vệ môi trường trong quá trình thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến.
- Xây dựng các nhà máy lọc dầu,hóa dầu
d/Phát triển du lịch biển:
 *Hiện trạng
- Từ B-N có nhiều bãi tắm rộng,phong cảnh đẹp,khí hậu tốtàdu lịch,an dưỡng
- Du lịch biển đảo  đang là loại hình du lịch thu hút nhiều nhất du khách
- Các trung tâm du lịch biển đã được nâng cấp và đưa vào khai thác như: Khu du lịch Hạ Long-Cát Bà-Đồ Sơn; Nha Trang; Vũng Tàu…
- Các tuyến du lịch biển đảo đã hình thành
*Biện pháp: Bảo vệ môi trường,đa dạng hoạt động du lịch,nâng cấp CSHT, khai thác bãi biển mới
e/GTVT biển:
*Hiện trạng
-Có nhiều vụng biển  kín,nhiều cửa sôngàxây dựng cảng
-Hàng loạt hải cảng được cải tạo, nâng cấp: cụm cảng SG, HP, Quảng Ninh….
-Một số cảng nước sâu được xây dựng: Cái Lân, Nghi Sơn, Dung Quất, Vũng Tàu…
- Các tuyến vận tải biển đảo đã hình thành
*Biện pháp
- Phát triển giao thông quốc tế
- Hiện đại hóa các cảng biển
- Phát triển các dịch vụ hàng hải
4/Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa:
- Cần tăng cường đối thoại, hợp tác giữa VN và các nước, nhằm tạo sự ổn định và bảo vệ lợi ích chính đáng ,giữ vững chủ quyền,toàn vẹn lãnh thổ nước ta.
- Mỗi công dân có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo.
- Biển đông là vùng biển chung có nhiều tiềm năng
- Việt nam là nước có nhiều lợi ích từ biển
=> Do vậy cần hợp tác giải quyết các vấn đề biểnBài 43. CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM

1/ Đặc điểm chung của 3 vùng kinh tế trọng điểm
a/ Phạm vi lãnh thổ: bao gồm nhiều tỉnh và thành phố, ranh giới có thể thay đổi theo thới gian tùy thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước
b/ Tên các tỉnh thành của mỗi vùng kinh tế trọng điểm
-          Vùng kinh tế trọng điểm phía bắc
-          Vùng kinh tế trọng điểm miền trung
-          Vùng kinh tế trọng điểm miền nam
c/ Vai trò : có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế đất nước, có tỉ trọng GDP lớn, tốc độ phát triển kinh tế cao, có khả năng thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ
d/ Thực trạng phát triển kinh tế  của 3 vùng kinh tế trọng điểm
-          Tốc độ tăng trưởng GDP
-          % GDP
-          Cơ cấu GDP
Nông lâm ngư
Công nghiệp xây dựng
Dịch vụ
 -          Kim ngạch xuất khẩu so với cả nước
-          Đặc điểm
o   Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố, ranh giới có sự thay đổi theo thời gian,tùy thuộc vào chiến lược phát triển KT-XH của đất nước.
o   Có đủ các thế mạnh, có tiềm lực KT và hấp dẫn đầu tư.
o   Vai trò: Có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế cả nước,có tỉ trọng GDP lớn,tốc độ phát triển kinh tế cao, có khả năng thu hút các ngành mới về CNghệ, DV
2/ Ba vùng kinh tế trọng điểm
a/ Vùng KTTĐ phía Bắc
*Qui mô
- Gồm 8 tỉnh...................................................................
- Diện tích: 15,3 nghìn km2 (4,7%)
- Dân số: 13,7 triệu người (16,3%)
- Tổng số GDP............ trong đó
+ Nông- lâm- ngư..........
+ Công nghiệp- xây dựng..............
+ Dịch vụ.......................
*Thế mạnh
- Vị trí địa lý thuận lợi trong giao lưu
- Có thủ đô Hà Nội là trung tâm
- Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông
- Nguồn lao dộng dồi dào, chất lượng cao
- Các ngành KT phát triển sớm, cơ cấu tương đối đa dạng
- Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
*Thực trạng
- Tổng số GDP............ trong đó
+ Nông- lâm- ngư..........
+ Công nghiệp- xây dựng..............
+ Dịch vụ.......................
-Trung tâm: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Hải Dương….
*Định hướng phát triển:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa
- Đẩy mạnh phát triển các ngành KTTĐ
- Giải quyết vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm
- Coi trọng vấn đề giảm thiểu ô nhiễm MT nước, không khí và đất.
b/ Vùng KTTĐ miền Trung
*Qui mô
- Gồm 5 tỉnh: Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
- Diện tích: 28 nghìn km2 (8,5%)
- Dân số: 6,3 triệu người (7,4%)
- Tổng số GDP............ trong đó
+ Nông- lâm- ngư..........
+ Công nghiệp- xây dựng..............
+ Dịch vụ.......................
*Thế mạnh
- Vị trí chuyển tiếp từ vùng phía Bắc sang phía Nam. Là của ngõ thông ra biển với các cảng biển, sân bay: Đà Nẵng, Phú Bài… thuận lợi trong giao trong và ngoài nước
- Có Đà Nẵng là trung tâm
- Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng
- Còn khó khăn về lực lượng lao động và cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông
*Thực trạng
- Tổng số GDP............ trong đó
+ Nông- lâm- ngư..........
+ Công nghiệp- xây dựng..............
+ Dịch vụ.......................
-Trung tâm: Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang
* Định hướng phát triển:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển tổng hợp tài nguyên biển, rừng, du lịch.
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, giao thông
- Phát triển các ngành công nghiệp chế biến, lọc dầu
- Giải quyết vấn đề phòng chống thiên tai do bão.
c/ Vùng KTTĐ phía Nam:
* Qui mô
- Gồm 8 tỉnh: TP.HCM, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang
- Diện tích: 30,6 nghìn km2 (9,2%)
- Dân số: 15,2 triệu người (18,1%)
- Tổng số GDP............ trong đó
+ Nông- lâm- ngư..........
+ Công nghiệp- xây dựng..............
+ Dịch vụ.......................
* Thế mạnh
- Vị trí bản lề giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với ĐBSCL
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có: dầu mỏ, khí đốt
- Dân cư, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất và trình độ tổ chức sản xuất cao
- Cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối tốt và đồng bộ
- Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng
*Thực trạng
- Tổng số GDP............ trong đó
+ Nông- lâm- ngư..........
+ Công nghiệp- xây dựng..............
+ Dịch vụ.......................
-Trung tâm: TP.HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu
*Định hướng phát triển:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển các ngành công nghệ cao.
- Hoàn thiện cơ sơ vật chất kỹ thuật, giao thông theo hướng hiện đại
- Hình thành các khu công nghiệp tập trung công nghệ cao
- Giải quyết vấn đề đô thị hóa và việc làm cho người lao động
- Coi trọng vấn đề giảm thiểu ô nhiễm môi trường, không khí, nước…

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét