Bài 36. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
1. Các thế mạnh và hạn chế:
a/ Thế mạnh:
- Vị trí địa lí: thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế
- Có nhiều tiềm năng trong kinh tế biển
b/Hạn chế:
- Đồng bằng nhỏ hẹp
- Thiên tai thường xảy ra như bão, hạn hán, lũ lụt
2/ Phát triển tổng hợp kinh tế biển.
a/ Nghề cá:
*Tiềm năng
- Biển lắm tôm, cá; tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá, lớn nhất ở các tỉnh cực NTB và ngư trường Hoàng Sa-Trường Sa.
- Nhiều vũng, vịnh, đầm, phá thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản
- Người dân có nhiều kinh nghiệm nghề cá
*Thực trạng
- Sản lượng thuỷ sản tăng: 624 nghìn tấn, trong đó cá biển 420 nghìn tần (2005)
- Nuôi trồng thủy sản phát triển
- Hoạt động chế biến ngày càng đa dạng, trong đó có nước mắm Phan Thiết.
- Có vai trò lớn trong việc giải quyết vấn đề thực phẩm
b/ Du lịch biển:
*Tiềm năng
-Có nhiều bãi biển nổi tiếng như: Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quãng Ngãi), Qui nhơn (Bình định), Nha trang (Khánh hòa)
-Nhiều nhà hàng khách sạn chất lượng tốt
*Thực trạng
- Có nhiều bãi biển đẹp
- Các trung tâm du lịch biển của vùng: Đà nẵng, Qui nhơn, Nha trang
- Thu hút nhiều du khách trong nước và quốc tế
- Đẩy mạnh phát triển du lịch biển gắn với du lịch đảo kết hợp nghỉ dưỡng, thể thao…
c/ Dịch vụ hàng hải:
*Tiềm năng: Có tiềm năng xây dựng các cảng nước sâu: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.
*Thực trạng:
-Cảng lớn, năng lực bốc xếp tăng
-Cảng tổng hợp: Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang
- Các cảng nước sâu: Dung Quất
- Cảng trung chuyển: Vân Phong
d/ Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối:
*Tiềm năng
-Khoáng sản có dầu khí ở thềm lục địa, phía đông đảo Phú quí
-Nước biển có độ mặn cao thuận lợi cho sản xuất muối
*Thực trạng
- Khai thác dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (Bình Thuận)
- Sản xuất muối nổi tiếng ở Cà Ná, Sa Huỳnh…
3/ Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng:
a/ Phát triển công nghiệp:
- Hình thành các trung tâm công nghiệp: Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiếtà công nghiệp chủ yếu là cơ khí, chế biến nông-lâm-thuỷ sản, sản xuất hàng tiêu dùng.
- Bước đầu thu hút đầu tư nước ngoài vào hình thành các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất.
-Với việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, nhất là Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất, Nhơn Hội góp phần thúc đẩy công nghiệp của vùng ngày càng phát triển.
b/Phát triển giao thông vận tải:
- Quốc lộ 1, đường sắt Bắc – Nam đang được nâng cấp
- Các tuyến đường ngang (đường 19, 26…)
- Các sân bay cũng được hiện đại hóa:
- Các cảng biển đã được nâng cấp, xây dựng như
- Tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng: thúc đầy kinh tế xã hội trong vùng, ngoài vùng phát triển và phát huy các nguồn lực của vùngBài 37. VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN
1.Khái quát chung:
a/ Ý nghĩa của việc phát triển kinh tế của Tây nguyên:
- Vùng giáp Lào và Cam pu chia -> vùng có ý nghĩa quốc phòng đặc biệt
- Vùng có tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng-> cơ cấu kinh tế đa dạng
- Đây là vùng thưa dân, có nhiều dân tộc ít người, truyền thống văn hóa độc đáo
- Mức sống của người dân thấp
=> Việc phát huy thế mạnh của vùng này có ý nghĩa quốc phòng và kinh tế đặc biệt
b.Các thế mạnh
-Địa hình: các khối cao nguyên xếp tầng đồ sộ, mặt bằng rộng lớn
-Đất đỏ badan, giàu chất dinh dưỡng, tầng phong hóa sâu, phân bố tập trungà vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn.
-Khí hậu cận xích đạo, có sự phân hóa theo độ cao à tiềm năng to lớn về nông nghiệp (Cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt)
-Diện tích rừng và độ che phủ rừng cao nhất nước taàphát triển lâm nghiệp nghiệp, du lịch
-Không nhiều khoáng sản nhưng có quặng bô-xit với trữ lượng hàng tỷ tấn àphát triển công nghiệp
-Trữ năng thủy điện tương đối lớn trên các sông: Xê Xan, Xrê Pok, thượng nguồn sông Đồng Nai
- Có nhiều dân tộc thiểu số với nền văn hóa độc đáo và kinh nghiệm sản xuất phong phú àphát triển du lịch
c/ Hạn chế:
- Đây là vùng thưa dân nhất cả nước
-Mùa khô thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống.
-Thiếu lao động lành nghề.
-Mức sống của nhân dân còn thấp, giáo dục, y tế còn kém phát triển…
-Cơ sở hạ tầng còn thiếu, nhất là GTVT còn kém phát triển, các TTCN qui mô nhỏ.
2.Phát triển cây công nghiệp lâu năm:
a.Tiềm năng
-Đất đỏ badan, giàu chất dinh dưỡng, tầng phong hóa sâu, phân bố tập trungà Vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn.
-Khí hậu có tính chất cận xích đạo, phân hóa theo độ cao, mùa khô kéo dài thuận lợi cho phát triể cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt, phơi sấy, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp
b.Thực trạng
-Café chiếm 4/5 diện tích trồng café cả nước (445.000 ha). Đắc Lắc là có diện tích café lớn nhất nước
+Café chè: Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng
+Café vối: Đắc Lắk.
- Chè: 27 nghìn ha trồng nhiều ở Lâm đồng
- Cao su lớn thứ 2 cả nước 109,4 nghìn ha (sau ĐNB), tập trung ở Gia Lai, Đắc Lắk.
c.Biện pháp khắc phục:
- Phát triển thuỷ lợi, chống xói mòn đất.
- Thu hút lao động từ nơi khác đến tạo ra tập quán sản xuất mới.
- Bảo đảm lương thực, thực phẩmà ổn định diện tích cây công nghiệp.
- Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp, mở rộng diện tích có kế hoạch, đi đôi với việc bảo vệ rừng và phát triển thuỷ lợi.
- Đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp.
- Phát triển mô hình kinh tế vườn vườn trồng
- Nâng cấp mạng lưới giao thông vận tải
- Đẩy mạnh các cơ sở chế biến, xuất khẩu & thu hút đầu tư nước ngoài.
3. Khai thác và chế biến lâm sản:
a.Tiềm năng
- Rừng diện tích lớn nhất nước chiếm 36% diện tích đất có rừng & 52% SL gỗ có thể khai thác của cả nước, là “kho vàng xanh”
-Có nhiều gỗ quý, chim, thú có giá trị: cẩm lai, sến, trắc, voi, bò tót, tê giác…
b.Thực trạng
-Có hàng chục lâm trường khai thác, chế biến & trồng rừng
-Liên hiệp lâm-nông-công nghiệp lớn nhất :Kon Hà Nừng (Gia Lai ), Gia Nghĩa (Đắc lắc)
-Sản lượng khai thác gỗ hàng năm đều giảm
-Nạn phá rừng gia tăng làm giảm sút lớp phủ thực vật, môi trường sống bị đe dọa, mực nước ngầm hạ thấp, đất đai dễ bị xói mòn…
c. Biện pháp
- Biện pháp ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác hợp lý đi đôi với trồng rừng mới,
- Đẩy mạnh giao đất, giao rừng, chế biến tại địa phương và hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
4./Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi:
a.Thực trạng:
-Thế mạnh thủy điện đang khai thác càng hiệu quả
-Đã xây dựng một số nhà máy thuỷ điện:...........................
-Đang xây dựng thêm:......................................................
b.Ý nghĩa:
-Cung cấp năng lượng để phát triển công nghiệp (khai thác và chế biến bột nhôm )
-Giải quyết nước tưới vào mùa khô, du lịch, nuôi trồng thủy sản
5/ Phát triển chăn nuôi gia súc
- Tiềm năng
+ Vùng có nhiều đồng cỏ
+ Người dân có kinh nghiêm trong chăn nuôi
+ Chính sách nhà nước thúc đầy ngành chăn nuôi
- Thực trạng
+ Nuôi nhiều trâu: 71,9 nghìn con nuôi nhiều ở..............
+ Nuôi nhiều bò: 616 nghìn con, nuôi nhiều ở..........
5.Sự khác nhau về trồng cây Công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc của vùng Tây Nguyên và Trung Du Miền Núi Bắc Bộ
a.Trung Du Miền Núi Bắc Bộ:
* Điều kiện
-Đất feralit có độ phì không cao
-Địa hình đồi núi bị chia cắt,ít mặt bằng lớn
-Quy mô sản xuất nhỏ
-Khí hậu lạnh ẩm thích hợp để nuôi trâu
-Người dân có kinh nghiệm trồng và chế biến chè
* Sản phẩm chuyên môn hóa: chè, trâu, bò sữa
b.Tây Nguyên :
* Điều kiện phát triển
-Đất badan có độ phì cao
-Địa hình tương đối bằng phẳng
-Quy mô sản xuất lớn
-Khí hâu cận xích đạo nóng khô,đồng cỏ lớnànuôi bò đàn,bò sữa theo quy mô lớn
-Người dân có kinh nghiệm trồng và chế biến cà phê
* Sản phẩm chuyên môn hóa: cà phê, cao su, hồ tiêu, trâu, bò thịtBài 39. VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ
1/ Các thế mạnh và hạn chế của vùng:
a/ Vị trí địa lý:
- Nằm liền kề ĐBSCL, Tây Nguyên, Campuchia, Duyên hải NTB là những vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển công nghiệp chế biến, dễ dàng giao lưu bằng đường bộ
- Cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu là cửa ngõ giao thông quốc tế.
b/ Điều kiện tự nhiên & Tài nguyên thiên nhiên:
* Thế mạnh
-Đất đỏ badan chiếm 40% diện tích vùng, đất xám,đất phù sa cổ ở Tây Ninh, Bình Dương.
-Khí hậu cận xích đạo thuận lợi trồng cây công nghiệp nhiệt đới
-Hệ thống sông Đồng Nai có giá trị lớn về thuỷ điện,giao thông, thuỷ lợi, thuỷ sản.
-Vùng nằm gần các ngư trường lớn: Ninh Thuận-Bình Thuận-BR-VT, Cà Mau-Kiên Giangà có điều kiện xây dựng các cảng cá, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
-Rừng: không nhiều nhưng là nguồn cung cấp gỗ, nguyên liệu giấy ,du lịch. Ven biển có rừng ngập mặn thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sảnà Nam Cát Tiên, Cần Giờ
-Khoáng sản: dầu, khí trữ lượng lớn ở thềm lục địa Vũng Tàu; đất sét, cao lanh cho công nghiệp VLXD, gốm, sứ ở Đồng Nai, Bình Dương.
* Hạn chế
-Mùa khô kéo dài gây thiếu nước cho sản xuất & sinh hoạt.
c/ Điều kiện kinh tế - xã hội:
* Thế mạnh
-Lực lượng lao động lành nghề, có chuyên môn cao.
-Có cơ sở vật chất-kỹ thuật hoàn thiện nhất nước, đặc biệt là GTVT & TTLL.
-Có vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: tp.HCM-ĐN-BD-VT, đặc biệt quan trọng tp.HCM là TTCN, GTVT, DV lớn nhất nước.
-Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đứng đầu cả nước.
* Hạn chế
-Giải quyết việc làm cho lao động từ vùng khác đến.
- O nhiễm môi trường.
-CSHT có phát triển nhưng chậm so với yêu cầu phát triển kinh tế của vùng.
2/Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu:
Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học công nghệ , nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và KT-XH, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
a/Trong Công nghiệp:
*Hướng khai thác theo chiều sâu :
- Chiếm tỷ trọng CN cao nhất nước (khoảng 55,6% GTSLCN cả nước)
- Cơ cấu công nghiệp đa dạng, bao gồm nhiều ngành công nghiệp công nghệ cao: công nghiệp điện tử, luyện kim, hóa chất, chế tạo máy, tin học, thực phẩm…
- Công nghiệp rất phát triến nên nhu cầu năng lượng rất lớn: Tăng cường cải thiện & phát triển nguồn năng lượng:
+Đường dây 500 kv từ Hòa Bình vào Phú Lâm (tp.HCM)
+Xây dựng các nhà máy thuỷ điện:.........................
+Phát triển các nhà máy điện tuốc-bin khí: Phú Mỹ, Bà Rịa, Thủ Đức
+Phát triển các nhà máy điện chạy bằng dầu phục vụ các khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Nâng cao, hoàn thiện CSHT, nhất là GTVT-TTLL.
- Mở rộng hợp tác đầu tư nước ngoài, chú trọng các ngành trọng điểm, công nghệ cao, đặc biệt ngành hóa dầu trong ương lai.
- Tuy nhiên vấn đề môi trường cần phải quan tâm, tránh ảnh hưởng tới ngành du lịch.
*Nguyên nhân:
- Là vùng có vị trí thuận lợi, gần nguồn nguyên liệu
- Là vùng năng động nhất nước
- Lao động có chuyên môn kĩ thuật cao
- Cơ sở hạ tầng hoàn thiện nhất nước
- Vùng có sự đầu tư trong và ngoài nước
b/ Trong nông-lâm nghiệp:
Nông nghiệp
*Hướng khai thác
-Vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu. Nhiều công trình thuỷ lợi được xây dựng như hồ Dầu Tiếng, Phước Hòa
-Đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước.
+ Thay đổi cơ cấu cây trồng,vật nuôi có năng suất cao và ứng dụng công nghệ thông tin
+ Trồng với qui mô lớn các loại cây công nghiệp..................................
* Nguyên nhân
-ĐNB có 1 mùa khô kéo dài cần giải quyết nước tưới
-Do giống cao su cũ, già cỗi, năng suất thấp
-Người dân có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp
- Vùng có điều kiện để phát triển nông nghiệp
- Nhu cầu trong vùng lớn
Lâm nghiệp:
*Hướng khai thác
- Cần được bảo vệ nhất là ở vùng thượng lưu các con sông để giữ nguồn nước ngầm, môi trường sinh thái.
- Bảo vệ và quy hoạch tốt vùng rừng ngập mặn, vườn quốc gia
*Nguyên nhân:
- Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong lâm nghiệp đảm bảo cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường,phát triển bền vững.
- Vùng có nhiều rừng
c/ Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển:
* Lí do để phát triển kinh tế biển
- Có điều kiện thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển: Tài nguyên biển phong phú, đa dạng, nhiều vũng vịnh, nhiều bãi tắm ....
- Khai thác dầu khí ở vùng thềm lục địa Nam Biển Đông, đã tác động đến sự phát triển của vùng, nhất là Vũng Tàu.
- Các dịch vụ về dầu khí & sự phát triển ngành hóa dầu trong tương lai góp phần thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ ở ĐNB
- Phát triển GTVT biển với cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu.
- Phát triển du lịch biển: Vũng Tàu, Long Hải…
- Đẩy mạnh nuôi trồng & đánh bắt thuỷ sản.
- Ngành công nghiệp dầu khí tác động đến nhiều ngành kinh tế khác
- Ngành công nghiệp dầu khí tác động đến nhiều vùng kinh tế khác
*Lí do bảo vệ môi trường biển
- Vùng có nhiều rừng
- Do khai thác khoáng sản, thủy sản ... dễ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới phát triển du lịch, ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế của vùng
- Công nghiệp rất phát triển tác động đến môi trường biển
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét