Chủ Nhật, 12 tháng 6, 2016

Bài 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC TỪ BIỂN
1. Khái quát về Biển Đông:
- Biển Đông là một vùng biển rộng (3,477triêụ km2), lớn thứ hai trong Thái bình dương
- Là biển tương đối kín
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
2. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
- Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên khí  hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%.
- Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển đa dạng
- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú khoáng sản, hải sản
- Thiên tai như bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảyBài 10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
a. Tính chất nhiệt đới
- Biểu hiện:
+ Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm.
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
+ Tổng số giờ nắng từ 14000 - 3000 giờ.
- Nguyên nhân:
+ Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến
+ Tổng số giờ nắng lớn
b. Lượng mưa, độ ẩm lớn
- Biểu hiện:
+  Lượng mưa trung bình năm cao: 1500 - 2000mm. Mưa phân bố không đều, sườn đón gió 3500 - 4000mm.
+ Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương
- Nguyên nhân:
+ Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyên
+ Giáp biển Đông.
+ Có gió mùa
c. Gió mùa
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có gió tín phong hoạt động quanh năm, nhưng nứơc ta cḥu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa
*Gío mùa mùa đông
- Biểu hiện
+ Từ tháng 11 đến tháng 4
+ Thổi từ áp cao Xibia
+ Hứớng gió đông bắc
+ Phạm vi ảnh hưởng từ dãy Bạch mã trở ra bắc
+ Anh hưởng: Miền bắc nửa đầu mùa: lạnh khô, nửa cuối mùa: lạnh, ẩm có mưa phùn
- Nguyên nhân
+ Khối không khí lạnh từ áp cao Xi bia thổi vào nước ta gây lạnh, cuối mùa có mưa phùn
+ Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa
+ Chịu ảnh hưởng của dãy Bạch mã
* Gió mùa mùa hạ:
- Biểu hiện:
+ Thời gian: từ tháng 5 đến tháng 10
+ Thổi từ Ấn độ dương vào nước ta
+ Hướng gió Tây nam
+Phạm vi cả nước
+ Anh hưởng:Đầu mùa hạ: khối khí ẩm từ An độ dương thổi vào gây cho mưa ở Nam bộ và Tây nguyên. Do ảnh hưởng của dãy Trường sơn nên ở Trung bộ, Tây bắc khô. Cuối mùa hạ: khối khí từ An Độ dương thổi vào gây ra mưa ở Nam bộ và Tây nguyên. Gió mùa Tây nam cùng dãy hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả nước
- Nguyên nhân:
+ Khối không khí nóng ẩm từ An Độ dương thổi vào nước ta
+ Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa
+ Chịu tác động của dãy hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả nước
Chế độ phân mùa khí hậu:
- Miền khí hậu phía bắc: mùa đông lạnh, mùa hạ nóng ẩm
- Miền khí hậu phía nam: mùa mưa, mùa khô
- Tây nguyên và Trung bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô
2. Các thành phần tự nhiên khác:
a/ Địa hình
* Biểu hiện
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
* Nguyên nhân:
- Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Địa hình có độ dốc lớn
- Nham thạch dễ bị phong hóa
b/ Sông ngòi, đất, sinh vật.
* Biểu hiện
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nứơc ta có 2360  con sông có độ dài trên 10 km
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa
- Chế độ nước theo mùa
*Nguyên nhân:
- Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa lớn
- Địa hình chia cắt mạnh
- Mưa theo mùa
c/ Đất
* Biểu hiện
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm
- Đất dễ bị suy thoái thoái hóa
* Nguyên nhân:
- Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Quá trình feralit diễn ra mạnh
- Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn
d/ Sinh vật
* Biểu hiện
Rừng rậm nhiệt đới ẩm là rộng thường xanh đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm
- Trong giới sinh vật thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
* Nguyên nhân:
- Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa
- Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn
3/ Ảnh h­ưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống
 * Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông – lâm kết hợp
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không ổn định
 *Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
- Thuận lợi: để phát triển các ngành lâm nghiệp , thuỷ sản, GTVT, du lịch và đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng vào mùa khô.
- Khó khăn:
+ Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, công nghiệp khai thác cḥu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông.
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc quản máy móc, thiết bị, nông sản.
+ Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán
+ Diễn biến bất thường của thời tiết như dong, lốc, mưa đá, sương mù, rét hại, khô nóng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoáiBài 11: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
  1. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc Nam là do sự phân hóa của khí hậu
a. Phần lãnh thổ phía Bắc: (từ dãy Bạch mã trở ra)
            - Có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh
            - Nhiệt độ trung bình năm trên 20 oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
            - Phân thành 2 mùa là mùa đông và mùa hạ
            - Cảnh quan phổ biến là đới rừng nhiệt đới gió mùa
- Thành phần sinh vật có các loại nhiệt đới chiếm ưu thế.
            b. Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
            - Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm
            - Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
            - Phân thành 2 mùa là mưa và khô
            - Cảnh quan phổ biến đới rừng cận xích đạo gió mùa
- Thành phần sinh vật mang đặc trưng xích đạo và nhiệt đơí với nhiều loài
2. Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây
a. Vùng biển và thềm lục địa
- Vùng biển nước ta gấp 3 lần diện tích đất liền
- Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
b. Vùng đồng bằng ven biển
- Đồng bằng Bắc bộ và Đồng bằng Nam bộ
+ Đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa mở rộng, nông;
+ Phong cảnh thiên nhiên phong phú, xanh tươi, thay đổi theo mùa
- Dãy đồng bằng ven biển Miền trung:
+ Đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khủy với thềm lục địa hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu
+ Các dạng địa hình chịu  ảnh hưởng của biển
+ Thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mở nhưng giàu tiềm năng du lịch và phát triển kinh tế biển
c/ Vùng đồi núi
- Trong khi vùng núi Đông bắc mang sắc thái cận nhiệt đới thì ở vùng đồi núi thấp Tây bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa và ở vùng Tây bắc cảnh quan thiên nhiên giống vùng ôn đới
Sườn đông Trường sơn mùa mưa vào thu đông thì Tây nguyên lại là mùa khô. Tây nguyên vào mùa mưa thì bên Trường sơn đông chịu tác động của gió tây khô nóng
3. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao
 a. Đai nhiệt đới gió mùa:
- Ở miền Bắc: có độ cao trung bình dưới 600 - 700m, miền Nam có độ cao dưới 900-1000m.
- Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rỏ rệt. Độ ẩm thay đổi tùy nơi từ khô đến ẩm ước
- Trong đai này có 2 nhóm đất
+ Nhóm đất phù sa chiếm 24% diện tích tự nhiên gồm phù sa ngọt, phù sa mặn, phù sa phèn, đất cát
+ Nhóm đất feralit chiếm hơn 60% diện tích tự nhiên
- Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nữa rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô
b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Miền Bắc có độ cao từ 600 - 700m đến 2600m, miền Nam có độ cao từ 900 – 1000m đến độ cao 2600m.
Khí hậu mát mẽ, mưa nhiều, độ ẩm tăng
- Hệ sinh thái đa dạng:
+ Ở độ cao từ 600-700m đến 1600-1700m: Rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn
 độ cao trên 1600-1700m rừng phát triển kém
Đất feralit có mùn và đất mùn
c. Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ
- Cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
- Khí hậu có tính chất ôn đới
- Đất chủ yếu là đất mùn thô
4/ Các miền địa lí tự nhiên
-          Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ :
      + Phạm vi : Vùng đồi núi tả ngạn sông Hồng và đồng bằng sông Hồng
                    + Địa chất : Cấu trúc địa chất quan hệ với Hoa Nam (TQ), địa hình tương đối ổn định
                         Tân kiến tạo nâng yếu
      + Địa hình : Chủ yếu là đồi núi thấp. Độ cao trung bình 600m, có nhiều núi đá vôi, hướng núi vòng cung, đồng bằng mở rông, địa hình bờ biển đa dạng
      + Khoáng sản : Giàu khoáng sản: than, sắt, …
      + Khí hậu : Mùa đông lạnh, mùa hạ nóng mưa nhiều
      + Sông ngòi : Dày đặc chảy theo hướng TB-ĐN và vòng cung
      + Sinh vật : Nhiệt đới và á nhiệt đới
-          Miền Tây Bắc Và Bắc Trung Bộ :
      + Phạm vi : Vùng núi hữu ngạn sông Hồng đến dãy bạch mã
      + Địa chất : Cấu trúc địa chất quan hệ với Vân Nam (TQ). Địa chưa ổn định, tân kiến tạo nâng mạnh
      + Địa hình : Địa hình cao nhất nước với độ dốc lớn, hướng chủ yếu là tây bắc – đông nam với các bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng giữa núi
      + Khoáng sản : Có đất hiếm, sắt, crôm, titan
      + Khí hậu : Chịu tác độn của địa hình, có gió phơn
        + Sông ngòi : Có độ dốc lớn, chảy theo hướng tây- đông là chủ yếu
      + Sinh vật : Nhiệt đới
-          Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ :
      Phạm vi : Từ 16 oB trở xuống.
      + Địa chất : Các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan
      + Địa hình : Chủ yếu là cao nguyên, sơn nguyên. Đồng bằng Nam bộ thấp, phẳng và mở rộng
      + Khoáng sản : Dầu khí có trữ lượng lớn, bôxit ở Tây Nguyên
      + Khí hậu : Phân thành mùa mưa và mùa khô
      + Sông ngòi : Dày đặc
      + Sinh vật Nhiệt đới, cận xích đạoBài 14: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
a/ Suy giảm tài nguyên rừng
- Biểu hiện: Diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng giảm
- Nguyên nhân:
+ Rừng tự nhiên, rừng nguyên sinh giảm
+ Rừng trồng tăng
+ Khai thác chưa hợp lí
+ Phá rừng
- Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng
+ Đảm bảo sự quản lí của nhà nước về sử dụng, bảo vệ tài nguyên rừng
+ Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng, giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho nông dân
+ Thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng
b/ Suy giảm da dạng sinh học
- Biểu hiện: Nước ta có tính đa dạng sinh học cao nhưng đang bị suy giảm. Số thành phần loài sinh vật có xu hướng giảm, có nguy cơ tuyệt chủng
- Nguyên nhân
+ Khai thác quá mức
+ Ô nhiễm môi trường sống
- Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
+ Xây dựng mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên
+ Ban hành Sách đỏ Việt nam
+ Qui đ̣nh việc khai thác
+ Hạn chế ô nhiễm môi trường
2/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất
*Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất
Nước ta có 12,7 triệu ha diện tích đất có rừng, 9,4 triệu ha đất sử dụng nông nghiệp, bình quân đầu người 0,1 ha/ người. Trong 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng thì đồng bằng có trên 350 nghìn ha, còn lại ở vùng đồi núi bị thoái hóa nặng
*Nguyên nhân
- Phá rừng
- Canh tác chưa hợp lí
- Ô nhiễm môi trường đất
* Các biện pháp bảo vệ đất
- Hạn  chế xói mòn đất ở vùng đồi núi
- Bảo vệ và phát triển rừng
- Định canh định cư cho nhân dân miền núi
- Có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp
- Thâm canh, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất
- Bón phân cải tạo thích hợp
- Chống ô nhiễm đất do các chất hóa học
3/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác
- Tài nguyên nước: sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước, đảm bảo cân bằng nước và phòng chống ô nhiễm nứơc
- Tài nguyên khoáng sản: quản lí chặt chẽ việc khai thác khoáng sản. Tránh lãng phí và gây ô nhiễm
- Tài nguyên du lịch:bảo tồn, tôn tạo các tài nguyên du lịch, bảo vệ cảnh quan không bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái
- Khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững các nguồn tài nguyên khác như khí hậu, tài nguyên biển
 Bài 15. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
1. Bảo vệ môi trường: Có 2 vấn đề môi trường đáng quan tâm ở nước ta hiện nay:
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái
- Tình trạng ô nhiễm môi trường
2. Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống
a. Bão
* Hoạt động của bão ở Việt nam
- Thời gian hoạt động từ tháng 6, kết thúc vào tháng 9. Đặc biệt là các tháng 9 và 12 bão hoạt động mạnh
- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ. Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão
- Trung bình mỗi năm có từ 9 đến 10 cơn bão   
 * Hậu quả của bão
- Mưa lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông
- Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển.
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế...
- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh
* Biện pháp phòng chống bão
-  Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão
-  Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền.
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển.
- Sơ tán dân khi có bão mạnh.
- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi.
b. Ngập lụt
-Nới diễn ra: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu long
- Hậu quả:
+ Gây ngập lụt trên diện rộng
+ Anh hường đến hoạt động sản xuất (nhất là nông nghiệp, lâm nghiệp) và đời sống
- Biện pháp
+ Làm các công trình ngăn lũ và thủy triều
+ Bảo vệ rừng
c/ Lũ quét
- Nơi diên ra: Diễn ra mạnh ớ khu vực đồi núi,
- Hậu quả:
+ Làm mất lớp phủ thực vật,
+ Đất đai dễ xói mòn
- Biện pháp: Qui hoạch các điểm dân cư, phát triển thủy lợi và trồng rừng dự báo lũ quét
d/ Hạn hán
- Nới diễn ra: khắp nới trên cả nứơc
- Hậu quả
+ Gây thiếu nước nghiêm trọng ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt
+ Gây cháy rừng
- Biện pháp: trồng rừng và phát triển các công trình thủy lợi
đ/ Động đất
- Nơi xảy ra: Tây bắc, Tây nguyên, vùng biển Nam trung bộ
- Hậu quả: gây thiệt hại rất lớn về người và của
3/ Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Duy trì hệ sinh thái và các quá trình sinh thai chu yeu
- Đảm bảo sự giàu có về vốn gen
- Đảm bảo việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được
- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu cuộc sống của con người
- Phấn đấu đạt tới trạng thái dân số ổn định  dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí các tài nguyên thiên nhiên
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và bảo vệ môi trường

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét